16%
Dân số toàn cầu bị táo bón
4 thể
Phân loại Đông Y: nhiệt, khí trệ, Tỳ hư, âm hư
25g
Chất xơ cần mỗi ngày
Tổng quan
Táo bón là tình trạng đi đại tiện khó khăn, phân khô cứng, ít, hoặc vài ngày mới đi một lần (dưới 3 lần/tuần). Táo bón kéo dài có thể gây trĩ, nứt hậu môn, thậm chí tắc ruột.
Nguyên nhân
- Thiếu chất xơ, ít uống nước: phân không đủ khối lượng
- Lối sống ít vận động: ngồi nhiều, thiếu tập thể dục
- Nhịn đi tiêu: lâu dần phản xạ đại tiện suy yếu
- Tác dụng phụ thuốc: thuốc giảm đau opioid, thuốc chống trầm cảm
- Bệnh lý: IBS, trĩ, tắc ruột, suy giáp
Triệu chứng
- Đi đại tiện dưới 3 lần/tuần
- Phân cứng, khô, viên nhỏ, phải rặn nhiều
- Đầy bụng, chướng hơi, mệt mỏi
- Cảm giác đi chưa hết phân
Điều trị: Tây Y và Đông Y
Tây Y
Nhuận tràng hóa dược
Đông Y
Nhuận tràng theo thể bệnh
- Thuốc nhuận tràng thẩm thấu (Lactulose, Sorbitol)
- Thuốc nhuận tràng kích thích (Bisacodyl)
- Men vi sinh hỗ trợ hệ vi sinh đường ruột
- Bổ sung chất xơ (Psyllium, Methylcellulose)
- Thể nhiệt táo: Đại hoàng, Hỏa ma nhân -- thanh nhiệt nhuận tràng
- Thể khí trệ: Trần bì, Chỉ xác -- hành khí thông tiện
- Thể Tỳ hư: Đảng sâm, Bạch truật -- bổ Tỳ ích khí
- Thể âm hư: Sinh địa, Mạch môn -- dưỡng âm nhuận táo
Tây Y
Nhuận tràng hóa dược
- Thuốc nhuận tràng thẩm thấu (Lactulose, Sorbitol)
- Thuốc nhuận tràng kích thích (Bisacodyl)
- Men vi sinh hỗ trợ hệ vi sinh đường ruột
- Bổ sung chất xơ (Psyllium, Methylcellulose)
Đông Y
Nhuận tràng theo thể bệnh
- Thể nhiệt táo: Đại hoàng, Hỏa ma nhân -- thanh nhiệt nhuận tràng
- Thể khí trệ: Trần bì, Chỉ xác -- hành khí thông tiện
- Thể Tỳ hư: Đảng sâm, Bạch truật -- bổ Tỳ ích khí
- Thể âm hư: Sinh địa, Mạch môn -- dưỡng âm nhuận táo
| Thể bệnh | Đặc điểm | Bài thuốc |
|---|---|---|
| Nhiệt táo | Phân khô, miệng hôi, bụng nóng, nước tiểu vàng | Ma Tử Nhân Hoàn |
| Khí trệ | Bụng đầy, ợ hơi, muốn đi nhưng không đi được | Lục Ma Thang |
| Tỳ hư | Mệt mỏi, sắc mặt nhợt, phân không cứng nhưng khó đi | Bổ Trung Ích Khí Thang |
| Âm hư | Phân khô như dê, miệng khô, người gầy, lòng bàn tay nóng | Tăng Dịch Thang |
Phương pháp điều trị tại Thái Y Viện
Huyệt Khúc Trì (LI11)
Nếp gấp khuỷu tay ngoài. Thanh nhiệt, thông tiện, nhuận tràng.
Huyệt Hợp Cốc (LI4)
Giữa ngón cái và ngón trỏ. Hành khí, thông tiện, giảm đau.
Huyệt Tam Âm Giao (SP6)
Trên mắt cá trong 3 thốn. Dưỡng âm nhuận táo, điều hòa tạng phủ.
Phòng ngừa
- Ăn đủ chất xơ: 25-30g/ngày từ rau xanh, trái cây, ngũ cốc
- Uống đủ nước: 2 lít/ngày, ưu tiên nước ấm buổi sáng
- Vận động đều đặn: đi bộ 30 phút/ngày
- Không nhịn đi tiêu: tập thói quen đi vào giờ cố định
- Hạn chế thuốc nhuận tràng kích thích: dùng lâu gây lệ thuộc
- Xoa bụng mỗi sáng: 100 vòng theo chiều kim đồng hồ
Táo bón kinh niên, thuốc nhuận tràng không còn tác dụng?
Đông Y phân loại chính xác thể bệnh, điều trị nhuận tràng tự nhiên không phụ thuộc thuốc.